Exchange Server 2013 End of Support Coming Soon Vào ngày 11 tháng 4 năm 2023, tức là chưa đầy 90 ngày kể từ hôm nay, Exchange Server 2013 sẽ kết thúc Hỗ trợ! Sau ngày đó, Microsoft sẽ không còn cung cấp: Hỗ trợ kỹ thuật cho các sự cố có thể xảy ra liên quan Exchange 2013 Bản vá sửa lỗi cho các sự cố được phát hiện và có thể ảnh hưởng đến tính ổn định cũng như khả năng sử dụng của máy chủ Exchange Server 2013 Các bản sửa lỗi bảo mật (SU, CU) cho các lỗ hổng (,vulnerabilities ) được phát hiện và có thể khiến máy chủ dễ bị xâm phạm bảo mật Cập nhật múi giờ
Tất nhiên, Exchange Server 2013 sẽ tiếp tục chạy sau ngày 11/04/2023; tuy nhiên, do những rủi ro được liệt kê ở trên, Microsoft thực sự khuyên khuyến cáo AE System nên di chuyển khỏi Exchange Server 2013 càng sớm càng tốt. Hãy bắt đầu ngay bây giờ lên plan để migration. Để tiếp tục được hỗ trợ Sản phẩm liên quan Exchange, bạn có thể: Upgrade to Exchange Server 2019 hoặc Migrate to Exchange Online
Khoảng từ đầu tháng 08/2022, trong quá trình thực hiện giám sát an ninh mạng và xử lý sự cố, Trung tâm vận hành bảo mật GTSC SOC phát hiện một đơn vị trọng yếu bị tấn công an ninh mạng vào hệ thống ứng dụng Microsoft Exchange. Quá trình điều tra, đội ngũ chuyên gia BlueTeam xác định kẻ tấn công đã sử dụng một lỗ hổng bảo mật của Microsoft Exchange chưa từng được công bố – hay còn gọi là lỗ hổng 0-day. GTSC SOC Team ngay lập tức đưa ra phương án ngăn chặn tạm thời. Song song, các chuyên gia RedTeam cũng bắt tay ngay vào việc nghiên cứu, debug lại mã nguồn ứng dụng Mail Exchange để tìm ra mã khai thác (exploit). Với lỗ hổng bảo mật Exchange trước đây, đội ngũ RedTeam cũng đã từng phân tích ra exploit trước khi có exploit được public trên thế giới (1-day exploit) nên việc hiểu luồng, cơ chế xử lý của hệ thống Email Exchange đã giúp giảm thời gian cho quá trình research. Ngay sau khi nghiên cứu ra exploit, GTSC đã submit lên ZDI để làm việc với Microsoft nhằm nhanh chóng có bản vá.
Sau khi ZDI verify đã ghi nhận 2 bug liên quan đến exploit:
Tuy nhiên đến thời điểm hiện tại, GTSC ghi nhận thêm các đơn vị khác cũng đang gặp phải sự cố. Sau khi kiểm tra, GTSC xác nhận hệ thống bị tấn công qua lỗ hổng 0-day này. Để hỗ trợ cộng đồng ngăn chặn tạm thời trước khi có bản vá chính thức từ Microsoft, chúng tôi công bố bài viết này để cảnh báo tới các đơn vị có sử dụng hệ thống email Microsoft Exchange.
Thông tin lỗ hổng bảo mật
– Đội ngũ Blueteam trong quá trình giám sát phát hiện được các request exploit dựa trên log IIS có định dạng giống như lỗ hổng ProxyShell: autodiscover/autodiscover.json?@evil.com/<Exchange-backend-endpoint>&Email=autodiscover/autodiscover.json%3f@evil.com. Đồng thời kiểm tra các logs khác, nhận thấy kẻ tấn công thực hiện được các câu lệnh trên hệ thống. Kiểm tra version number trên máy chủ Exchange bị tấn công nhận thấy máy chủ đã cài đặt bản cập nhật mới nhất tại thời điểm đó nên không thể có trường hợp khai thác bởi lỗ hổng Proxyshell -> xác nhận máy chủ bị khai thác bởi lỗ hổng 0-day RCE mới. Các thông tin này được Blueteam cung cấp lại cho Redteam, từ đó đội ngũ Redteam của GTSC đã tiến hành nghiên cứu để trả lời cho các câu hỏi như tại sao các request lại giống với request của bug ProxyShell?, luồng RCE được thực hiện như thế nào?
– Kết quả nghiên cứu đã giúp GTSC Redteam thành công tìm ra cách sử dụng đường dẫn trên để truy cập tới 1 component ở backend và thực hiện RCE. Thông tin kỹ thuật chi tiết về lỗ hổng tại thời điểm này chúng tôi xin phép chưa công bố.
Các hành vi sau khai thác
Sau quá trình khai thác thành công lỗ hổng, chúng tôi ghi nhận các hành vi tấn công nhằm thu thập thông tin và tạo chỗ đứng trong hệ thống của nạn nhân. Nhóm tấn công cũng sử dụng các kỹ thuật khác nhau nhằm tạo backdoor trên hệ thống bị ảnh hưởng và thực hiện lateral movement sang các máy chủ khác trong hệ thống.
Webshell
Chúng tôi phát hiện các webshell được drop xuống các máy chủ exchange. Các webshell chúng tôi thu thập được hầu hết được obfuscated. Thông qua User-agent chúng tôi phát hiện attacker sử dụng Antsword (một opensource có tính năng hỗ trợ quản lý webshell).
Chúng tôi nghi ngờ các hành vi khai thác này xuất phát từ các nhóm tấn công Trung Quốc, dựa trên codepage trong webshell là 936, một bảng mã ký tự Microsoft cho tiếng Trung giản thể (simplified Chinese).
Một đặc điểm đáng chú ý khác, bên cạnh việc drop các webshell mới hacker cũng thực hiện thay đổi nội dung trong file RedirSuiteServiceProxy.aspx thành nội dung webshell. RedirSuiteServiceProxy.aspx là một tên file hợp pháp sẵn có trong máy chủ Exchange
Bên cạnh các hành vi thu thập thông tin trên hệ thống, attacker thực hiện tải file và kiểm tra kết nối thông qua certutil có sẵn trên môi trường Windows
Ở cuối của mỗi câu lệnh mà kẻ tấn công thực hiện đều có chuỗi echo [S]&cd&echo [E], một trong những dấu hiệu nhận biết của China Chopper.
Ngoài ra, hacker cũng thực hiện inject DLL độc hại vào bộ nhớ, drop các file nghi ngờ lên các máy chủ bị tấn công, và thực thi các file này thông qua WMIC.
Suspicious File
Trên các máy chủ, chúng tôi phát hiện các file nghi ngờ có định dạng exe và dll
Trong số các file nghi ngờ trên, dựa vào các câu lệnh được thực hiện trên máy chủ, chúng tôi nhận định các file all.exe, dump.dll có nhiệm vụ trích xuất thông tin tài khoản trên hệ thống máy chủ. Sau các hành vi trích xuất thông tin tài khoản trên hệ thống, attacker sử dụng rar.exe để nén các file dump và copy ra webroot của máy chủ Exchange. Trong quá trình xử lý sự cố, các file trên đã không còn tồn tại trên hệ thống.
File cm.exe được drop xuống thư mục C:\PerfLogs\ là file cmd.exe
GTSC phân tích một mẫu cụ thể (074eb0e75bb2d8f59f1fd571a8c5b76f9c899834893da6f7591b68531f2b5d82) để mô tả hành vi của mã độc, các mẫu DLL khác có nhiệm vụ và hành vi giống nhau, chỉ khác nhau về cấu hình listener
DLL gồm 2 hai class: Run và m. Bên trong mỗi class gọi tới các method thực hiện các nhiệm vụ khác nhau. Cụ thể:
Class Run thực hiện tạo listener lắng nghe các kết nối tới port 443, đường dẫn https://*:443/ews/web/webconfig/.
Sau quá trình lắng nghe, mã độc tạo thread mới goi tới r. Method r thực hiện:
– Kiểm tra request nhận được có data trong body hay không. Nếu không có data đi kèm trong request gửi lên máy chủ, kết quả trả về là 404.
– Ngược lại, nếu trong request có đi kèm data, DLL tiếp tục xử lý luồng bên trong nhánh IF:
Kiểm tra request nhận được có tồn tại “RPDbgEsJF9o8S=” hay không. Nếu có, gọi tới method i nằm trong class m để xử lý request nhận được. Kết quả trả về từ Run.m.i sẽ được covert sang chuỗi base64. Kết quả trả về cho client theo format
{
“result”:1,
“message”:”base64(aes(result))”
}
Class m
Method i thực hiện:
– Giải mã request nhận được bằng thuật toán AES với 16 bytes đầu tiên của request là giá trị IV, 16 bytes tiếp theo là giá trị key, các giá trị sau đó là data
– Sau khi giải mã, lấy phần tử đầu tiên trong mảng làm flag để xử lý các case đã được định nghĩa
Case 0: Gọi tới method info. Method này có nhiệm vụ thu thập thông tin hệ thống. Các thông tin bao như kiến trúc hệ điều hành, phiên bản framework, phiên bản hệ điều hành, v.v….GTSC mô phỏng lại case 0 bằng hình ảnh bên dưới. Request gửi lên theo format 16 bytes đầu là giá trị IV, 16 bytes tiếp theo là giá trị key, theo sau là flag để chỉ định option và phần còn lại là data.
base64 (IV | key | aes(flag|data))
Case 1: Gọi tới method sc. Method này có nhiệm vụ cấp phát vùng nhớ để thực thi shellcode
Case 2: Gọi tới 2 method p và r. Method p xử lý các dữ liệu được ngăn cách bởi ký tự “|” lưu vào mảng array3. Mảng array3 sẽ lấy 2 phần tử đầu tiên làm tham số cho method r, method r có nhiệm vụ thực thi command
Case 3: Gọi tới method ld. Method này có nhiệm vụ liệt kê thông tin thư mục và file theo format
D|-|<Ngày tạo> |<Ngày chỉnh sửa> |<tên thư mục hoặc tên file>
o Case 4: Gọi tới method wf. Method này có nhiệm vụ ghi file
o Case 5: Gọi tới method rf. Method này có nhiệm vụ đọc file
Case 6: Tạo thư mục
o Case 7: Xóa file hoặc thư mục
o Case 8: Di chuyển File
o Case 9: Set time cho file
o Case 10: Nạp và thực thi C# bytecode nhận từ request.
Các mẫu DLL khác có nhiệm vụ tương tự, chỉ khác nhau về cấu hình listener như sau:
Chúng tôi cũng phát hiện DLL được inject vào memory của tiến trình svchost.exe. DLL thực hiện kết nối gửi nhận dữ liệu tới địa chỉ 137[.]184[.]67[.]33 được config trong binary. Việc gửi nhận dữ liệu với C2 sử dụng thuật toán RC4, khóa sẽ được tạo trong thời gian chạy (runtime).
Các biện pháp ngăn chặn tạm thời
Quá trình xử lý sự cố trực tiếp của GTSC ghi nhận có trên 1 đơn vị tổ chức bị là nạn nhân của chiến dịch tấn công khai thác lỗ hổng zero day. Ngoài ra chúng tôi cũng lo ngại rằng có thể có nhiều tổ chức khác cũng đã bị khai thác nhưng chưa được phát hiện. Trong thời gian chờ đợi bản vá chính thức từ hãng, GTSC cung cấp biện pháp khắc phục tạm thời nhằm giảm thiểu việc tấn công khai thác lổ hổng bằng cách bổ sung rule chặn các request có dấu hiệu tấn công thông qua module URL Rewrite rule trên máy chủ IIS (Webserver)
– Trong Autodiscover tại FrontEnd chọn tab URL Rewrite chọn Request Blocking
– Add thêm chuỗi “.*autodiscover\.json.*\@.*Powershell.*“ vào Pattern (URL Path):
– Condition input: lựa chọn {REQUEST_URI}
Phát hiện tấn công
Nhằm kiểm tra hệ thống đã bị tấn công bởi lổ hỗng này, các đơn vị/tổ chức có thể thực hiện theo các cách thức sau:
Cách 1: Sử dụng powershell với câu lệnh sau: (Sử dụng powershell để thực hiện search trên toàn bộ folder log IIS mất khá nhiều thời gian)
Cấu hình mặc định IIS log nằm tại đường dẫn “%SystemDrive%\inetpub\logs\LogFiles”
Cách 2: Sử dụng công cụ do GTSC phát triển dựa trên dấu hiệu khai thác lỗ hổng, thời gian thực hiện search nhanh hơn so với việc sử dụng powershell. Đường dẫn tải về công cụ: https://github.com/ncsgroupvn/NCSE0Scanner
Cách 3: Sử dụng công cụ của MS luôn nhé Exchange On-premises Mitigation Tool v2 (EOMTv2) link download tại đây
Trong bản cập nhật Patch Tuesday tháng 9, Microsoft phát hành bản vá cho tổng cộng 63 lỗ hổng trên Windows.
Theo Microsoft, 5 trong số 63 lỗ hổng được xếp loại “nghiêm trọng” do kẻ xấu có thể lợi dụng để thực thi mã từ xa. Đây là một trong những loại lỗ hổng nguy hiểm nhất. Patch Tuesday tháng 9 vá 2 lỗ hổng zero-day đã được công bố, trong đó có 1 lỗ hổng đang được khai thác trong thực tế.
Microsoft phân loại một lỗ hổng là zero-day nếu nó đã được công bố hoặc được khai thác mà chưa có bản vá. Lỗ hổng zero-day được vá hôm nay là “CVE-2022-37969”. Nếu khai thác thành công, thủ phạm có thể chiếm được các đặc quyền hệ thống. Nó được các nhà nghiên cứu tại DBAPPSecurity, Mandiant, CrowdStrike và Zscaler phát hiện. Theo Dhanesh Kizhakkinan – Kỹ sư lỗ hổng cấp cao của Mandiant, dường như lỗ hổng nằm riêng lẻ và không thuộc một chuỗi.
“CVE-2022-37969” ảnh hưởng đến các phiên bản Windows từ 7 đến 11, cũng như Windows Servers 2008 và 2012. Chuyên gia bảo mật Mike Walters của Action1 cho biết, do lỗ hổng có độ phức tạp thấp và không cần tương tác của người dùng, nó có thể sớm bị giới hacker khai thác.
Theo Microsoft, lỗ hổng yêu cầu kẻ tấn công phải xâm nhập được vào thiết bị bị xâm phạm hoặc có khả năng khởi chạy mã trên hệ thống mục tiêu. Dustin Childs, Giám đốc tình báo nguy cơ tại Zero Day Initiative, chia sẻ thêm, các loại lỗ hổng này thường được sử dụng trong các hình thức tấn công social engineering như thuyết phục ai đó mở một tập tin hay bấm vào liên kết. Sau khi nạn nhân làm theo, mã bổ sung sẽ dùng đặc quyền leo thang để chiếm đoạt hệ thống.
Người dùng được khuyến nghị nên cập nhật bảo mật ngay khi có thể. Windows 7 cũng được nhận bản vá bảo mật dù đã bị hết hạn hỗ trợ vào năm 2020.
Cảnh báo nhanh về lỗ hổng 0day CVE-2022-26809, Lỗ hổng thực thi mã từ xa trong Windows RPC Runtime không cần xác thực đang bị khai thác trong tự nhiên. Lỗ hổng chưa có nhiều thông tin đánh giá và phân tích chi tiết hay PoC được công bố. Tuy vậy cũng cần nắm bắt đề phòng, kịp thời phản ứng. Ngoài ra cũng cập nhật thêm thông tin một số lỗ hổng cần chú ý trong bản vá tháng 4 của Microsoft.
Phạm vi ảnh hưởng/Điều kiện khai thác ( CVE-2022-26809 ):
Hệ thống mở port 445 ra ngoài internet đều dễ bị tấn công
Các phiên bản Windows chưa được cập nhật bản vá tháng 4 mới nhất đều bị ảnh hưởng
Không cần thông tin xác thực
Thông tin chi tiết:
CVE-2022-26809: Windows RPC Runtime RCE không cần xác thực
Lỗ hổng nằm trong thư viện rpcrt4.dll của Windows RPC Runtime. Hai function là OSF_CCALL::ProcessResponse and OSF_SCALL::ProcessReceivedPDU đảm nhận việc xử lý các gói tin RPC ở phía client (CCALL) và server (SCALL).
Trong đó tại hàm QUEUE :: PutOnQueue thuộc OSF_SCALL ::
ProcessReceivePDU có chức năng kiểm tra việc tràn số nguyên ( integer overflows
check ).
int64 fastcall sub_l80042028(unsigned int currentvalue, int addition, int *output) {
unsigned int afterAddition; // eax
int v4; // edx
int64 result; // rax
afterAddition = currentvalue + addition;
v4 = -1;
if ( afterAddition >= currentvalue )
v4 = afterAddition;
result = afterAddition < currentvalue ? 0x80070216 : 0;
’output = v4;
return result;
}
Tại OSF_SCALL:GetCoalescedBuffer việc tràn số nguyên này có thể gây lỗi heap buffer overflow từ đó có thể ghi ngoài giới hạn bộ đệm heap và thực thi mã tùy ý. Một số hàm khác cũng tương tự bao gồm:
OSF_CCALL::ProcessResponse
OSF_SCALL::GetCoalescedBuffer
OSF_CCALL::GetCoalescedBuffer
Một số lỗ hổng cần quan tâm trong Patch Tuesday tháng 4 của Microsoft
Trong tháng 04/2022, Microsoft đã phát hành bản vá cho 117 lỗ hổng (chưa bao gồm 17 lỗ hổng trong Microsoft Edge), trong đó có 9 lỗ hổng được đánh giá ở mức Nghiêm Trọng và 108 lỗ hổng được đánh giá là Quan Trọng. Tỉ trọng số lượng lỗ hổng như sau: Thực thi mã từ xa (RCE) và Leo thang đặc quyền (EoP) đều chiếm tỉ trọng lớn với 39,3%. Trong các lỗ hổng được vá lần này, cần lưu ý một số CVE được Microsoft đánh giá là nguy hiểm, có khả năng bị tấn công cao trong thực tế:
CVE
Lỗ hổng
CVSS
Mô tả
CVE-2022-
26809
RPC Runtime Library Remote Code
9.8
Lỗ hổng thực thi mã từ xa trong RPC Runtime Library. Chưa có thông tin chi
Execution Vulnerability
tiết và PoC liên quan đến lỗ hổng trên không gian mạng.
CVE-2022- 24491/24497
Windows Network File System Remote Code Execution Vulnerability
9.8
Lỗ hổng thực thi mã từ xa trong Windows Network File System. Chưa có thông tin chi tiết và PoC liên quan đến lỗ hổng trên không gian mạng.
CVE-2022-
26815
Windows DNS Server Remote Code Execution Vulnerability
7.2
Lỗ hổng thực thi mã từ xa trong Windows DNS Server. Chưa có thông tin chi tiết và PoC liên quan đến lỗ hổng trên không gian mạng.
CVE-2022-
26904
Windows User Profile Service Elevation of
Privilege Vulnerability
7.0
Lỗ hổng leo thang đặc quyền trong Windows User Profile Service. Lỗ hổng đã có PoC công bố trên không gian mạng.
CVE-2022-
24521
Windows Common Log File System Driver Elevation of Privilege
Vulnerability
7.8
Lỗ hổng leo thang đặc quyền trong Windows Common Log File System Driver. Lỗ hổng chưa có thông tin chi tiết và PoC công bố trên không gian mạng. Tuy nhiên, lỗ hổng đã được khai thác trong thực tế.
Cách phòng tránh/fix lỗi/phát hiện:
Lỗ hổng không có dấu hiệu nhận biết cụ thể. Chặn hoặc hạn chế kết nối từ port 445 từ ngoài mạng internet/mạng không phải kết nối trust. Áp dụng khuyến nghị bảo mật giao thức SMB theo nhà phát triển tại :
Sáng nay có bạn alo hỏi vụ sql tấn công và ăn cua… Tình hình có vẻ căng vụ publishing port SQL Server 1433 nhất là thuê hosting vps. Một số ý khuyến cáo chia sẽ ae bảo mật Server SQL: 1/ Buộc phải có tường lửa nếu thuê hosting thì cũng nên thuê thêm. Còn túng quá change port SQL. 2/ Access policy cho 1 số dịch vụ out in. 3/ Change mật khẩu quản trị sa mức độ phức tạp tránh bị bruce force. 4/ Phân quyền user logon và user ower db cần thiết. Không sử dụng quyền sa hoặc system admin roles để chạy user databases. 5/ Bảo mật chính application các bạn đang chạy như password admin root hay tài khoản có quyền admin… 6/ Update path KB mới nhất MSSQL. 7/ Update Os Windows Server mới nhất. 8/ Cài đặt antivirus và update mới nhất bật ips nếu có ví dụ SEP, Kis, mcafee…. 9/ Công tác này rất quan trọng là rà soát backup 3-2-1 tốt nhất backup lên đám mây và sử dụng VPN tránh bị ăn ransomware… Những ai đang chạy public trực tiếp xem xét khoá lại. Bài viết không nói rõ ứng dụng đích danh nào mà nói chung cho tất cả ứng dụng sử dụng SQL làm CSDL. Nghe đâu SQL server đang bị dính Cobalt Strike.
Tạm thời disable dịch vụ Windows Update hết các Windows server nhé. Microsoft không ngừng ra các bản phá nhằm bản vá Lỗi liên tục có thể mô tả bên dưới: Windows 10 KB5009543: Lỗi VPN L2TP Windows 10 KB5008212: Lỗi liên quan Outlook Windows Server 2012 R2 KB5009624: +Lỗi liên quan Domain Controller do lsass.exe, wininit.exe, Lỗi này tránh rollback liên quan USN AD
Lỗi liên quan đến dịch vụ Hyper-V không start được VM, Lỗi VM Gen 2 (UEFI) tronge Hyper-V không start,
Lỗi liên quan Clustering CSV. KB5009586 Windows Server 2012 R2 KB5009595, Windows Server 2019 KB5009557 Windows Server 2022 KB5009555 : Lỗi liên quan đến dịch vụ DNS không start được. Windows Server 2012 R2 KB5009595, Windows Server 2019 KB5009557 Windows Server 2022 KB5009555: Lỗi liên quan đến định dạng disk ReFS trạng thái RAW.
Mới đây sau khi report 02/01/2022 các anh em kêu gào trên thế giới vì lỗi liên quan sản phẩm Exchange 2016, Exchange 2019. Microsoft đã xác nhận đây là lỗi Y2K22.
Microsoft đã tạo một giải pháp để giải quyết vấn đề thư bị kẹt trong hàng đợi truyền tải trên Exchange Server 2016 và Exchange Server 2019 do sự cố ngày tiềm ẩn trong tệp chữ ký được công cụ quét phần mềm độc hại trong Exchange Server sử dụng.
Log Name: Application
Source: FIPFS
Logged: 1/1/2022 1:03:42 AM
Event ID: 5300
Level: Error
Computer: NVPSRVEX01.viettechgroup.lab
Description: The FIP-FS "Microsoft" Scan Engine failed to load. PID: 23092, Error Code: 0x80004005. Error Description: Can't convert "2201010001" to long.
Log Name: Application
Source: FIPFS
Logged: 1/1/2022 11:47:16 AM
Event ID: 1106
Level: Error
Computer: NVPSRVEX01.viettechgroup.lab
Description: The FIP-FS Scan Process failed initialization. Error: 0x80004005. Error Details: Unspecified error.
Nguyên Nhân
FIP-FS sử dụng kiểu “Int32” để lưu giá trị của các biến số thời gian. Giá trị tối đa mà kiểu này có thể lưu là “2.147.483.647”.
Tuy nhiên, các ngày trong năm 2022 có giá trị tối thiểu là 2.201.010.001 hoặc lớn hơn giá trị tối đa có thể được lưu trữ trong biến int32 đã ký, khiến FIP-FS “Microsoft” Scan Engine thất bại và không phát hành thư để gửi nên bị giữ.
Xử lý Cập nhật
Cách 1 cập nhật tự động
Microsoft đã cập nhật 1 script tự động ResetscanengineVersion. Lưu ý trong hệ thống có bao nhiêu máy chủ Exchange thì chạy hết tất cả để cập nhật nhé.
Run EMS Administrators trên tất cả Exchange Server chúng ta đang có nhé.
.\Reset-ScanEngineVersion.ps1
[PS] D:\Y2K22>.\Reset-ScanEngineVersion.ps1
NVPSRVEX01 Stopping services...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to stop...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to stop...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to stop...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to stop...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to stop...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to stop...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to stop...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to stop...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to stop...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to stop...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to stop...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to stop...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to stop...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to stop...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to stop...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to stop...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to stop...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to stop...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to stop...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to stop...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to stop...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to stop...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to stop...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to stop...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to stop...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to stop...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to stop...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to stop...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to stop...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to stop...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to stop...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to stop...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to stop...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to stop...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to stop...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to stop...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to stop...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to stop...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to stop...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to stop...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to stop...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to stop...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to stop...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to stop...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to stop...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to stop...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to stop...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to stop...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to stop...
NVPSRVEX01 Removing Microsoft engine folder...
NVPSRVEX01 Emptying metadata folder...
NVPSRVEX01 Starting services...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to start...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to start...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to start...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to start...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to start...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to start...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Filtering Management Service (FMS)' to start...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Exchange Transport (MSExchangeTransport)' to start...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Exchange Transport (MSExchangeTransport)' to start...
WARNING: Waiting for service 'Microsoft Exchange Transport (MSExchangeTransport)' to start...
NVPSRVEX01 Starting engine update...
Running as VIETTECHGROUP\Administrator.
--------
Connecting to NVPSRVEX01.viettechgroup.lab.
Dispatched remote command. Start-EngineUpdate -UpdatePath http://amupdatedl.microsoft.com/server/amupdate
Quá trình update diễn ra trong thời gian 15-30 phút tùy hệ thống mạng. Bằng cách kiểm tra bằng lệnh này:
Đảm bảo rằng phiên bản là 2112330001 và kiểm tra trong event viewer không có lỗi nhé
Cách 2: Cập nhật manual
Xóa thư mục tồn tại engine và metadata
1. Stop the Microsoft Filtering Management service. 2. Dùng task Manager đảm bảo updateservice.exe đã stop 3. Xóa thư mục Microsoft theo đường dẫn: %ProgramFiles%\Microsoft\Exchange Server\V15\FIP-FS\Data\Engines\amd64\Microsoft. 4. Xóa file trong thư mục metadata theo đường dẫn : %ProgramFiles%\Microsoft\Exchange Server\V15\FIP-FS\Data\Engines\metadata.
Cập nhật engine mới nhất
1. Start dịch vụ Microsoft Filtering Management service và the Microsoft Exchange Transport service. 2. Mở EMS, navigate to the Scripts folder (%ProgramFiles%\Microsoft\Exchange Server\V15\Scripts), and run Update-MalwareFilteringServer.ps1 <server FQDN>
Kiểm tra phiên bản
1. EMS chạy Add-PSSnapin Microsoft.Forefront.Filtering.Management.Powershell. 2. Run Get-EngineUpdateInformation và xác nhận UpdateVersion information is 2112330001.
Anh em nào đang sử dụng lưu ý nhé. Đầu năm 2022 đúng ngày năm mới. Microsoft Exchange Vừa ra MSFTExchange đã ra bản cập nhật #msantimalware dành cho Exchange Anti-malware. Bản cập nhật này sẽ gây lỗi không gửi/nhận email. Nguyên nhân liên quan đến Y2K2 không convert chuổi số. Tất cả emails sẽ bị treo ở hàng đợi (submission queue) với mã lỗi “Message deferred by categorizer agent” hoặc mã lỗi event id: 5300 The FIP-FS “Microsoft” Scan Engine failed to load. PID: 14908, Error Code: 0x80004005. Error Description: Can’t convert “2201010003” to long. with #Exchange2016 & #Exchange2019.
Nguyên Nhân
FIP-FS sử dụng kiểu “Int32” để lưu giá trị của các biến số thời gian. Giá trị tối đa mà kiểu này có thể lưu là “2.147.483.647”.
Tuy nhiên, các ngày trong năm 2022 có giá trị tối thiểu là 2.201.010.001 hoặc lớn hơn giá trị tối đa có thể được lưu trữ trong biến int32 đã ký, khiến FIP-FS “Microsoft” Scan Engine thất bại và không phát hành thư để gửi nên bị giữ.
Kiểm tra mail queue bằng lệnh
Get-Queue -Identity submission
Các xử lý
Cách xử lý: tạm thời disable hoặc bypass Antimalware của Exchange. Mở Powershell chạy các lệnh bên dưới:
cd $ExScripts
.\Disable-AntiMalwareScanning.ps1
Set-MalwareFilteringServer -BypassFiltering $True -identity <ServerMBX>
Restart-Service MSExchangeTransport
[PS] C:\Program Files\Microsoft\Exchange Server\V15\scripts>.\Disable-AntiMalwareScanning.ps1
WARNING: The following service restart is required for the change(s) to take effect : MSExchangeTransport
Anti-malware scanning is successfully disabled. Please restart MSExchangeTransport for the changes to take effect.
Chờ Microsoft cập nhật bản vá lỗi. Hôm nay đã bị và gặp anh em nào quản trị xem xét xử lý nhé. Thân chào Chúc mừng năm mới 2022